Doanh nghiệp có thể gặp tình trạng bị cơ quan thuế xác định “không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” khi thông tin thực tế không còn phù hợp với dữ liệu đăng ký trước đó. Việc chủ động kiểm tra, xác định nguyên nhân và xử lý kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế. 

Trạng thái “không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” 

Theo khoản 2, Điều 41, Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp:  

"Không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp mà qua công tác kiểm tra, xác minh của Cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan không tìm thấy doanh nghiệp tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan quản lý thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc thay đổi, cập nhật thời điểm chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý do Cơ quan quản lý thuế quyết định. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp, cập nhật tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh qua Hệ thống thông tin đăng ký thuế kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan quản lý thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.  

Vì sao doanh nghiệp bị chuyển sang trạng thái này?

Nghi ngờ về địa chỉ đăng ký: Cơ quan thuế phát hiện rủi ro hoặc có cơ sở cho thấy doanh nghiệp thực tế không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký, dẫn đến việc đưa mã số thuế (MST) về Trạng thái 09 (Chờ xác minh tình trạng hoạt động)

Không hoàn thành nghĩa vụ giải trình: Doanh nghiệp chậm trễ hoặc không nộp hồ sơ khai thuế; không gửi giải trình hoặc nội dung giải trình không được cơ quan thuế chấp thuận sau khi nhận được thông báo. 

Kết quả xác minh thực tế không đạt: Khi cơ quan thuế phối hợp cùng UBND cấp xã/phường hoặc lực lượng công an kiểm tra trực tiếp và xác nhận doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. 

Trường hợp xác định được doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế sẽ lập biên bản xác minh với cơ quan nhà nước, cập nhật MST sang Trạng thái 06 (Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký). Khi đó, doanh nghiệp không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế và không được phép phát hành, lập hóa đơn điện tử. 

Cách kiểm tra trạng thái doanh nghiệp trên website Cục Thuế 

Trong đó:

Với doanh nghiệp, hộ kinh doanh ở trạng thái 06, hệ thống sẽ hiển thị thêm các trường thông tin về người đại diện theo pháp luật/chủ hộ kinh doanh, số giấy tờ và vai trò. Với doanh nghiệp, hộ kinh doanh ở trạng thái 03 hoặc 05, hệ thống sẽ không hiển thị dữ liệu tại các trường thông tin như trạng thái 06. 

Cần làm gì khi phát hiện trạng thái “không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”

Xác định rõ nguyên nhân  

Doanh nghiệp cần đối chiếu rõ hoạt động thực tế với thông tin đang được ghi nhận trên hệ thống. Nếu doanh nghiệp đã chuyển địa điểm (văn phòng, trụ sở, nhà máy), tạm ngừng kinh doanh hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký nhưng chưa kịp cập nhật, đây có thể là nguyên nhân dẫn đến dữ liệu không đồng nhất trên website Cục Thuế. 

Kiểm tra các nghĩa vụ thuế liên quan 

Doanh nghiệp nên rà soát tình trạng kê khai, nộp thuế, hoá đơn điện tử và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh. Việc kiểm tra sớm giúp doanh nghiệp chủ động nhận diện được hồ sơ hoặc nghĩa vụ còn tồn đọng để có phương án xử lý phù hợp. 

Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý 

Sau khi xác định được nguyên nhân cụ thể, doanh nghiệp nên liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn thủ tục khôi phục hiệu lực hoạt động của mình. Người đại diện cần chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định, sau đó chờ nhận kết quả xác minh và nhận kết quả phản hồi từ phía cơ quan thuế. 

Trường hợp doanh nghiệp vẫn đang hoạt động, việc chủ động xử lý và cập nhật thông tin sớm sẽ giúp hạn chế những gián đoạn không cần thiết trong quá trình vận hành kinh doanh. 

SmartPay